TTHC

  • Tăng kích thước chữ
  • Kích thước chữ mặc định
  • Giảm kích thước chữ
Trang chủ TN Nước và KTTV Cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Email In PDF
Xem kết quả: / 0
Bình thườngTuyệt vời 

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ.

- Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Địa điểm thực hiện

- Cơ quan nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tài nguyên và Môi trường; Địa chỉ: Số 132, đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh; Địa chỉ: Số 18, đường Nha Trang, phường Trưng Vương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường; Địa chỉ: Số 132, đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Phí, lệ phí (đồng)

- Trường hợp cấp lại Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000 m3/ngày đêm:

+ Đối với lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 90.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 240.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 600.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.140.000 đồng/1 hồ sơ.

- Trường hợp cấp lại giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng dưới 2 m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000 kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000 m3/ngày đêm; cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000 m3/ngày đêm:

+ Đối với hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 kw đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 420.000 đồng/1 hồ sơ.

- Đối với hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 990.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 m3 đến dưới 2 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 1.890.000 đồng/1 hồ sơ.

- Trường hợp cấp lại giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới  3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác:

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 150.000 đồng/1 đề án.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 420.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 990.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 1.890.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước trên 10.000 m3 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 2.610.000 đồng/1 hồ sơ.

+ Đối với hồ sơ có lưu lượng nước từ 20.000 m3 đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản: 3.300.000 đồng/1 hồ sơ.

Căn cứ pháp lý

- Luật tài nguyên nước năm 2012.

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.

- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất; mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

- Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ hai, 11 Tháng 6 2018 16:12  

Thống kê trực tuyến

Hiện có 54 khách Trực tuyến

Thăm dò

Bạn biết đến website này từ đâu?