TTHC

  • Tăng kích thước chữ
  • Kích thước chữ mặc định
  • Giảm kích thước chữ
Trang chủ Khoáng sản Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

Gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản

Email In PDF
Xem kết quả: / 0
Bình thườngTuyệt vời 

Thời hạn giải quyết

- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: không quá 05 ngày.

- Thời hạn thẩm định hồ sơ:

+ Trong thời gian không quá 05 ngày, kể từ ngày có văn bản tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành việc kiểm tra tọa độ, diện tích khu vực đề nghị gia hạn.

+ Trong thời hạn không quá 30 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định các tài liệu, hồ sơ và các nội dung khác có liên quan đến gia hạn

- Thời hạn giải quyết gia hạn Giấy phép khai thác:

+ Trong thời hạn không quá 02 ngày, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn chỉnh và trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Trong thời hạn không quá 05 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cho phép hoặc không cho phép gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản.

Trong trường hợp không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Thời hạn thông báo và trả kết quả hồ sơ:

Trong thời gian không quá 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản để nhận kết quả.

Địa điểm thực hiện

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, Sở Tài nguyên và Môi trường; Địa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh; Địa chỉ: Số 18 đường Nha Trang – Phường Trưng Vương - TPTN

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường; Địa chỉ: Số 132, Đường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Phí, lệ phí (đồng)

1. Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối

a) Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm: 500.000 đồng/Giấy phép

b) Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm: 5.000.000 đồng/Giấy phép

c) Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm: 7.500.000 đồng/Giấy phép

2. Giy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

a) Giy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: 7.500.000 đồng/Giấy phép

b) Giy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biu mức thu này: 10.000.000 đồng/Giấy phép

c) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại mục 1 của Biểu mức thu này: 15.000.000 đồng/Giấy phép

3) Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng: 20.000.000 đồng/Giấy phép

4) Giy phép khai thác các loại khoáng sn lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 của Biu mức thu này

a) Không sử dụng vật liệu ncông nghiệp: 20.000.000 đồng/Giấy phép

b) Có sử dụng vật liệu ncông nghiệp

25.000.000 đồng/Giấy phép

5) Giy phép khai thác các loại khoáng sản trong hm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, 3, 6 của Biểu mức thu này: 30.000.000 đồng/Giấy phép

6) Giy phép khai thác khoáng sản quý hiếm: 40.000.000 đồng/Giấy phép

7) Giy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại: 50.000.000 đồng/Giấy phép

Căn cứ pháp lý

- Luật khoáng sản năm 2010.

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản.

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo, văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản.

- Thông tư số 191/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

Lần cập nhật cuối lúc Thứ ba, 12 Tháng 6 2018 09:34  

Thống kê trực tuyến

Hiện có 32 khách Trực tuyến

Thăm dò

Bạn biết đến website này từ đâu?