Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên. “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí xác nhận, cấp phép thủ tục môi trường”
megaxem, megaxem cinema, Megaxem Cinema, Phim HD, Phim HD Online, phim hd, phim hd online, phim online, phim hanh dong, phim Full HD, , két sắt, ket sat, két sắt hàn quốc, két sắt dongsung, két sắt xuất khẩu, két sắt cao cấp, két sắt khách sạn, két sắt hòa phát, két sắt vdh, két sắt ngân hàng, két sắt leeco, két sắt vân tay, két sắt mỹ, ghế văn phòng, bàn làm việc, ghế giám đốc,

banner-dep1

“Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí xác nhận, cấp phép thủ tục môi trường”

Email In PDF.

12-6

    Tháng 6 năm 2017, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý một số loại phí xác nhận, cấp phép thủ tục môi trường, gồm: Thông tư số 59/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại và Thông tư 62/2017/TT-BTC ngày 19/6/2017 quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, chi tiết cụ thể:

 

1/ Thông tư số 59/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính:

    Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại.


   Người nộp phí là tổ chức, cá nhận đề nghị cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định, cấp giấy phép xử lý chất thải nguy hại, thời gian nộp phí 10 ngày làm việc tính từ thời điểm nhận được văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm của cơ quan cấp phép; Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí thẩm định;


   Mức phí thẩm định được chia làm 2 loại, phân theo 4 khu vực địa lý, cụ thể: mức phí đối với hoạt động thẩm định cấp mới giấy phép, điều chỉnh giấy phép có bổ sung thiết bị xử lý chất thải nguy hại tại khu vực I là 12.300.000 đồng, khu vực II là 16.800.000 đồng, khu vực III là 33.600.000 đồng, khu vực IV là 39.200.000 đồng và mức chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải tương ứng với thiết bị xử lý chất thải nguy hại từ 4.700.000 đồng đến 29.600.000 đồng tương ứng từ 1 đến 10 thiết bị trở lên; mức phí đối với hoạt động thẩm định cấp lại giấy phép, điều chỉnh giấy phép không bổ sung/ giảm thiết bị xử lý chất thải nguy hại tại khu vực I là 3.600.000 đồng, khu vực II là 4.900.000 đồng, khu vực III là 9.900.000 đồng, khu vực IV là 11.500.000 đồng (tỉnh Thái Nguyên thuộc khu vực địa lý số II).

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2017.


2/ Thông tư số 62/2017/TT-BTC ngày 19/6/2017 của Bộ Tài chính:

   Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thu, nộp, quản lý và sử dụng phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.


   Người nộp phí là tổ chức, cá nhận đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT, thời gian nộp phí 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy xác nhận; Cục Kiểm soát ô nhiễm thuộc Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) và Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí.


   Mức thu phí cấp, cấp lại giấy xác nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp đối với phế liệu thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu: phế liệu sắt thép (từ 5.000 đến 100.000 tấn/năm cấp lần đầu: 68.000.000 đồng, cấp lại: 37.400.000 đồng; trên 100.000 tấn/năm cấp lần đầu: 72.000.000 đồng, cấp lại: 39.600.000 đồng); phế liệu giấy (từ 200 đến 10.000 tấn/năm cấp lần đầu: 60.000.000 đồng, cấp lại: 33.000.000 đồng; trên 10.000 tấn/năm cấp lần đầu: 64.000.000 đồng, cấp lại: 35.200.000 đồng); phế liệu nhựa (từ 200 đến 500 tấn/năm cấp lần đầu: 56.000.000 đồng, cấp lại: 30.800.000 đồng; trên 500 tấn/năm cấp lần đầu: 60.000.000 đồng, cấp lại: 33.000.000 đồng); phế liệu khác (Thạch cao, xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt, thép từ 500 tấn/năm trở lên cấp lần đầu: 52.000.000 đồng, cấp lại: 28.600.000 đồng; tơ tằm, thủy tinh phế liệu từ 100 tấn/năm trở lên; phế liệu khác từ 50 tấn/năm trở lên cấp lần đầu: 48.000.000 đồng, cấp lại: 26.400.000 đồng); Phế liệu không thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu để thử nghiệm làm nguyên liệu sản xuất: 80.000.000 đồng.


   Mức thu phí cấp, cấp lại giấy xác nhận do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp đối với phế liệu thuộc Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu: phế liệu sắt thép dưới 5.000 tấn/năm: 32.000.000 đồng; phế liệu giấy dưới 200 tấn/năm: 28.000.000 đồng; phế liệu nhựa dưới 200 tấn/năm: 26.000.000 đồng; phế liệu khác (tơ tằm, thủy tinh phế liệu dưới 100 tấn/năm, Thạch cao, xỉ hạt nhỏ (xỉ cát) dưới 500 tấn/năm, phế liệu khác dưới 50 tấn/năm): 22.000.000 đồng.

(Không thu phí đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận còn thời hạn bị mất hoặc hư hỏng).

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/8/2017.

Thông tin chi tiết về Thông tư số 59/2017/TT-BTC tải tại đâyThông tư số 62/2017/TT-BTC tải tại đây 

 Chi cục bảo vệ môi trường